Thông tin quy hoạch BĐS HCM

Thông tin quy hoạch BĐS HCM

🔴Quy hoạch hạ tầng giao thông tại Tp Hồ Chí Minh mục tiêu đến năm 2020 và tầm nhìn sau 2020

🔰Ngày 08/04/2013 tại Hà Nội, thủ tướng chính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã ban hành quyết định số 586/QĐ-TTg về Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020

quy hoach bat dong san hcm

1️⃣ | Các tuyến đường vành đai:

  • Xây dựng khép kín đường Vành đai 2 với chiều dài khoảng 64,0 km, quy mô 6 ÷ 10 làn xe, tiêu chuẩn đường phố chính theo các điểm khống chế: Ngã tư Gò Dưa – ngã tư Bình Phước – ngã tư An Sương – cắt trục xuyên tâm Đông – Tây – đường Nguyễn Văn Linh – cầu Phú Mỹ – cắt đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây – cắt xa lộ Hà Nội tại nút giao Bình Thái – ngã tư Gò Dưa;
  • Xây dựng đường Vành đai 3 với chiều dài khoảng 89,0 km, quy mô 6 ÷ 8 làn xe, tiêu chuẩn đường cao tốc được phê duyệt theo Quyết định số 1697/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ, có cập nhật điều chỉnh quy mô mặt cắt ngang đoạn Mỹ Phước – Tân Vạn là 32 m, kết hợp xây dựng cao tốc Vành đai 3 trên cao;
  •  Xây dựng đường Vành đai 4 với chiều dài khoảng 198,0 km, quy mô 6 ÷ 8 làn xe, tiêu chuẩn đường cao tốc được phê duyệt theo Quyết định số 1698/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ.
    Các tuyến đường trục chính đô thị:
  • Xây dựng hoàn chỉnh và kéo dài trục đường Đông – Tây về phía Nam nối ra đường Vành đai 3, chiều dài toàn tuyến khoảng 30,7 km, quy mô 6 ÷ 10 làn xe;
  • Xây dựng hoàn chỉnh trục đường Bắc – Nam từ An Sương đến Khu công nghiệp Hiệp Phước, chiều dài toàn tuyến khoảng 34,0 km, quy mô 4 ÷ 8 làn xe;
  •  Xây dựng hoàn chỉnh trục đường Phạm Văn Đồng – Bạch Đằng và Hồng Hà – Trường Sơn – Hoàng Văn Thụ – Thoại Ngọc Hầu – Vành đai trong, kéo đến đường Nguyễn Văn Linh, chiều dài toàn tuyến khoảng 30,0 km, quy mô 4 ÷ 8 làn xe;
  •  Xây dựng mới tuyến đường nối quốc lộ 1 (nút giao Trạm 2) – Vành đai 3, chiều dài khoảng khoảng 6,0 km, quy mô 6 làn xe, tiêu chuẩn đường phố chính đô thị.
  • Cải tạo, nâng cao năng lực thông xe các đường phố chính trong nội đô phù hợp với quy hoạch chung xây dựng đô thị đã được duyệt theo hướng hạn chế giải phóng mặt bằng, phù hợp với điều kiện cụ thể của từng tuyến đường với trên 90 tuyến và tổng chiều dài khoảng 441 km.

2️⃣ | Các tuyến đường trên cao:

  • Xây dựng hệ thống đường trên cao gồm 5 tuyến, tổng chiều dài 70,7 km, quy mô 4 làn xe, bao gồm:
  • Tuyến số 1: Từ nút giao Cộng Hòa theo đường Cộng Hòa – Trần Quốc Hoàn – Phan Thúc Duyên – Hoàng Văn Thụ – Phan Đăng Lưu – Phan Xích Long – Phan Xích Long (nối dài) – giao với đường Điện Biên Phủ. Tại đây, tuyến tách 01 nhánh lên xuống tại khu vực nút giao đường Điện Biên Phủ, nhánh còn lại sẽ kéo dài theo đường Ngô Tất Tố – kết thúc trước cầu Phú An. Chiều dài khoảng 9,5 km;
  • Tuyến số 2: Giao với đường trên cao số 1 tại nút giao Lăng Cha Cả – Bùi Thị Xuân – vị trí cầu số 5 trên kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè – hẻm số 656 Cách Mạng Tháng Tám – Bắc Hải – hẻm số 2 Thiên Phước – hẻm số 654 Âu Cơ – dọc theo công viên Đầm Sen – rạch Bàu Trâu – đường Chiến Lược – Hương lộ 2, kết thúc tại điểm giao với quốc lộ 1 (Vành đai 2). Chiều dài khoảng 11,8 km;
  • Tuyến số 3: Giao với tuyến số 2 tại đường Thành Thái – Lý Thái Tổ – Nguyễn Văn Cừ – rạch ông Lớn – Nguyễn Văn Linh. Chiều dài khoảng 8,1 km;
  •  Tuyến số 4: Bắt đầu từ quốc lộ 1 (giao với tuyến trên cao số 5) – Vườn Lài – vượt sông Vàm Thuật tại vị trí rạch Lăng và đường sắt Bắc Nam (tại khu vực cầu Đen) – đường Phan Chu Trinh quy hoạch kéo dài qua khu vực chung cư Mỹ Phước rồi nối vào đường Điện Biên Phủ, giao với tuyến số 1. Chiều dài khoảng 7,3 km;
  •  Tuyến số 5: Đi trùng đường Vành đai 2 (quốc lộ 1) từ nút giao Trạm 2 đến nút giao An Lạc. Chiều dài khoảng 34,0 km.

Nguồn sưu tầm và tổng hợp